1. Chọn lò xo theo loại tải trọng
🔹 Lò xo nén (Compression spring): Dùng khi thiết bị chịu lực đè – ép.
Ứng dụng: giảm xóc xe máy, máy nén khí, khóa cửa, thiết bị điện tử.
🔹 Lò xo kéo (Extension spring): Dùng khi cần lực kéo giãn – hồi lại.
Ứng dụng: cửa cuốn, máy tập Pilates, cân cơ học, cửa công nghiệp.
🔹 Lò xo xoắn (Torsion spring): Hoạt động theo moment xoắn.
Ứng dụng: bản lề cửa, kẹp gỗ, máy công cụ, ghế văn phòng
2. Chọn theo môi trường làm việc
🌧️ Môi trường ẩm – dễ rỉ
→ Ưu tiên Inox 304 / 316, mạ kẽm , mạ nikel.
🔥 Môi trường nhiệt cao
→ Chọn thép chịu nhiệt SUP10, Inconel, thép silicone-chrome.
🏋 Thiết bị chịu tải nặng – lực lớn
→ Dùng thép đàn hồi chuyên dụng: SWP-A, SWP-B, 60Si2Mn.
3. Chọn theo tần suất hoạt động
• Hoạt động liên tục: cần lò xo có độ bền mỏi (fatigue strength) cao
• Hoạt động ít: có thể chọn vật liệu tiêu chuẩn, tiết kiệm chi phí
4. Chọn theo kích thước và lực làm việc
Người sử dụng cần xác định:
• Đường kính dây
• Đường kính ngoài
• Chiều dài tự do
• Số vòng
• Lực nén/kéo/moment xoắn
Nhà sản xuất sẽ tính ra:
• Độ cứng lò xo (k)
• Tổng hành trình làm việc
• Giới hạn biến dạng đàn hồi
5. Chọn theo yêu cầu độ bền và tuổi thọ
Một số thiết bị cần tuổi thọ rất cao → chọn:
• Lò xo cán nguội (cold-coiled)
• Xử lý nhiệt chuẩn (tôi – ram)
• Bắn bi tăng bền (shot peening)
6. Chọn theo giá thành – ngân sách
Tư vấn cho khách hàng:
• Muốn bền – cao cấp → inox, thép hợp kim chất lượng
• Muốn giá tối ưu → thép carbon mạ bảo vệ
• Muốn tải trọng ổn định → SWP-B
BÁO GIÁ SẢN PHẨM
Gía lò xo phụ thuộc vào kích thước, yêu cầu và số lượng,... Bởi vậy chúng tôi không thể cập nhật bảng giá chi tiết trong bài viết này được.
Vui lòng liên hệ tới số hotline sau để được tư vấn thêm: 0983.930.358